CHỈ SỐTƯƠI
Hiểu cảm nhận.
Làm rõ khác biệt.
Đề xuất nghiên cứu trải nghiệm mua sắm bằng EEG, kết hợp khảo sát và một hoạt động thử nghiệm tại cửa hàng.
Ý tưởng & phạm vi triển khai đề xuấtĐề xuất bởi EmotionCore Technologies · Chỉ Số Tươi là tên ý tưởng, chưa phải thang đo đã được kiểm định.
Từ cảm nhận của khách hàng
đến trải nghiệm tốt hơn tại FujiMart.
Bắt đầu bằng nghiên cứu nhỏ. Dùng kết quả để chọn thông điệp, thử một hoạt động tại cửa hàng và đánh giá trước khi nhân rộng.
Nghiên cứu
Khách phản ứng thế nào với sản phẩm, quầy hàng và cách phục vụ?
Truyền thông
Chọn phát hiện có căn cứ và diễn đạt bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
Trạm Đo Tươi
Thử hoạt động tương tác tại một cửa hàng hoặc dịp khai trương.
Vận hành
Cải thiện trưng bày, thông tin sản phẩm và các điểm chạm phục vụ.
Làm rõ điều khách cảm nhận
từ “Tươi ngon mỗi ngày”.
Đề xuất bám vào những điểm FujiMart đã thể hiện trong định vị và trải nghiệm tại siêu thị.
Tươi ngon hằng ngày
Khách dựa vào dấu hiệu nào để cảm thấy thực phẩm hấp dẫn và đáng chọn?
Phục vụ chu đáo
Thông tin rõ ràng và sự hỗ trợ của nhân viên tác động thế nào đến trải nghiệm?
Mua sắm thuận tiện
Bố cục quầy, biển giá và cách trưng bày giúp khách lựa chọn dễ hơn ở đâu?
Tham chiếu định vị: website chính thức FujiMart. Các câu hỏi trên là hướng nghiên cứu đề xuất.
Ba câu hỏi đáng thử nghiệm.
Khách cảm gì?Hiểu cả hành vi và cảm nhận sẽ giúp lựa chọn cách truyền thông phù hợp hơn.
- 01Điều gì làm khách tin vào sự tươi ngon?
Sản phẩm, cách bày, thông tin nguồn gốc hay trải nghiệm tại quầy?
- 02Điều gì đáng nhớ ở một lễ khai trương?
Một trải nghiệm mới có khiến khách dừng lại, tìm hiểu và chủ động kể lại?
- 03Điều gì nên được cải thiện trước?
Chọn một vài điểm chạm có thể thay đổi và đo lại được.
Đây là giả thuyết cần kiểm tra, không phải kết luận về hiệu quả hoạt động hiện tại của FujiMart.
EEG bổ sung một góc nhìn
về phản ứng trong lúc trải nghiệm.
EEG (điện não đồ) ghi tín hiệu điện qua cảm biến đặt trên da đầu. Phần mềm phân tích tín hiệu để ước tính một số trạng thái liên quan đến trải nghiệm.
Tín hiệu theo thời gian
Đồng bộ tín hiệu với lúc khách xem sản phẩm, đọc thông tin hoặc thực hiện một tác vụ.
Mẫu phản ứng
Xem các chỉ báo như mức tham gia, hứng thú hoặc thư giãn trong điều kiện đo phù hợp.
Lời nói & hành vi
Kết hợp khảo sát, quan sát và dữ liệu cửa hàng để diễn giải kết quả.
Phương pháp tham khảo: EMOTIV — Performance Metrics.
“Chỉ Số Tươi” là cách kể về
cảm nhận tươi ngon khi mua sắm.
Cảm nhận của khách
Mức chú ý thay đổi thế nào, khách cảm thấy ra sao và tự đánh giá trải nghiệm ra sao khi tiếp xúc với sản phẩm, quầy hàng và dịch vụ.
Phương pháp trước, con số sau
Chỉ tạo điểm tổng hợp nếu nghiên cứu cho thấy có thể đo ổn định và diễn giải được. Công thức, thang điểm và cách dùng chưa được chốt.
Tên gọi sáng tạo của ECTech. Không dùng như chứng nhận chất lượng, phép đo độ tươi vật lý hoặc chẩn đoán cá nhân.
Một nghiên cứu về cảm nhận
có thể mở ra câu chuyện mới.
“Clean Feels Good” khám phá cảm xúc khi dọn dẹp so với một số hoạt động dễ chịu. Kết quả được kể lại bằng người tham gia thật và trải nghiệm EEG.
Impressions được case study báo cáo; không phải số người tiếp cận duy nhất.
Trong nhóm tiếp xúc chiến dịch; không đồng nghĩa doanh số tăng 93%.
Brand favorability trong nhóm tiếp xúc chiến dịch; không phải mức độ trung thành.
Nguồn: EMOTIV — Clorox: Clean Feels Good. Số liệu do bên triển khai công bố, không dự báo kết quả FujiMart.
Khi công nghệ trở thành
một phần của trải nghiệm sản phẩm.
Khám phá sản phẩm.
Xem phản hồi.
Mở cuộc trò chuyện.
EEG được đưa vào hoạt động trải nghiệm Q8 để khách tương tác với sản phẩm theo một cách mới.
- 01Sản phẩm là trung tâm
Công nghệ giúp thu hút sự chú ý đến trải nghiệm đang diễn ra.
- 02Phản hồi dễ hiểu
Kết quả trực quan tạo điểm bắt đầu cho cuộc trò chuyện với khách.
- 03Chuyển thành thử nghiệm riêng
FujiMart cần kiểm tra cách vận hành và mức độ phù hợp với môi trường siêu thị.
Nguồn: Truly Audi — hồ sơ do đơn vị thực hiện đăng trên Ads of the World. Không sử dụng case này để cam kết doanh số hay xác định tính cách khách.
Một nền tảng nghiên cứu.
Bốn cách tạo giá trị.
Hiểu điều khách cảm nhận
So sánh một số phương án trưng bày, thông tin và trải nghiệm phục vụ.
Kể câu chuyện có căn cứ
Chọn những phát hiện rõ ràng, có thể giải thích và được duyệt để công bố.
Thử “Trạm Đo Tươi”
Tạo một hoạt động khám phá cảm nhận, có hướng dẫn và tham gia tự nguyện.
Cải thiện điểm chạm
Đưa kết quả vào quyết định trưng bày, nội dung và phục vụ.
Thử ở quy mô gọn,
kiểm soát điều kiện đo.
Người tham gia dự kiến
Nhóm khách phù hợp với đối tượng nghiên cứu. Cỡ mẫu cần điều chỉnh theo thiết kế và mức biến thiên dữ liệu.
Ngày ghi dữ liệu dự kiến
Chưa bao gồm chuẩn bị, tuyển người, chạy thử thiết bị và phân tích kết quả.
Câu hỏi ưu tiên
Chọn bài toán có thể hành động: ví dụ, cách trưng bày nào dễ chọn và tạo cảm nhận tích cực hơn?
Quy mô là đề xuất, chưa chốt. Nghiên cứu khám phá không tự động đại diện cho toàn bộ khách hàng FujiMart.
Tập trung vào những điều
FujiMart có thể thay đổi.
Cách bày tại quầy tươi
So sánh bố cục, ánh sáng và cách phân nhóm sản phẩm; giữ các yếu tố còn lại tương đương.
Biển giá & nguồn gốc
Khách có tìm được điều cần biết? Cách trình bày nào giúp quyết định dễ hơn?
Hướng dẫn tại quầy
Thử một số kịch bản hỗ trợ nhất quán; đối chiếu phản hồi của khách sau trải nghiệm.
Bao bì & quầy chế biến
Đánh giá phương án bao bì, thông điệp và cách giới thiệu sản phẩm.
Không mặc định đo đồng thời mọi tình huống. Chọn phạm vi sau khi xác nhận tính khả thi và ảnh hưởng của chuyển động đến tín hiệu.
Một báo cáo để ra quyết định,
không chỉ để xem biểu đồ.
Bản đồ trải nghiệm
Các thời điểm đáng chú ý, câu trả lời khảo sát và quan sát tương ứng trong từng tình huống.
Khuyến nghị ưu tiên
Phương án nên giữ, điểm cần chỉnh và những điều dữ liệu chưa đủ rõ để kết luận.
Phạm vi truyền thông
Phát hiện có thể công bố, cách diễn đạt được hỗ trợ và giới hạn đi kèm.
Nếu chưa đủ cơ sở để tạo chỉ số tổng hợp, báo cáo vẫn cung cấp kết quả theo từng tình huống để cải thiện trải nghiệm.
“Tươi vs. Vui”
Một góc kể chuyện để khám phá.
Ghi lại cách khách cảm nhận khi chọn thực phẩm, rồi đặt cạnh một hoạt động quen thuộc, dễ chịu — nếu thiết kế nghiên cứu cho phép so sánh.
Người thật, trải nghiệm thật
Quá trình tham gia, chia sẻ của khách và phần giải thích ngắn về kết quả.
Mỗi nội dung, một ý
Một câu hỏi gần gũi, một phát hiện và một cách cải thiện trải nghiệm.
Giải thích điều đã học
Công bố phương pháp, giới hạn và dẫn nguồn; lựa chọn khách mời phù hợp.
Ý tưởng nội dung, chưa phải kết quả nghiên cứu. Không dùng thông điệp “đo độ tươi bằng sóng não” hoặc “lần đầu tiên” khi chưa có căn cứ.
“Trạm Đo Tươi”
Một trải nghiệm có người hướng dẫn.
Đề xuất thử tại một cửa hàng trong 3–5 ngày. Bố trí khu đo yên tĩnh, không cản luồng mua sắm và có nhân sự vận hành.
Giới thiệu & đồng ý
Nói rõ mục đích, dữ liệu ghi nhận và quyền dừng tham gia.
Lắp & kiểm tra
Vệ sinh thiết bị, kiểm tra tiếp xúc và chất lượng tín hiệu.
Trải nghiệm ngắn
Xem mẫu hoặc thông tin theo kịch bản; hạn chế chuyển động khi ghi.
Nhận phản hồi
Được giải thích kết quả riêng. Khách tự chọn việc lưu hoặc chia sẻ.
Dễ hiểu, riêng tư
và không gán nhãn khách hàng.

Khoảnh khắc tươi ngon
của bạn
Kết quả chỉ mô tả lượt trải nghiệm này. Nhân sự tại trạm sẽ giúp bạn hiểu thông tin.
- 01Mô tả trải nghiệm
Nói rõ điều đã quan sát và cảm nhận do khách tự chia sẻ.
- 02Không tạo “hồ sơ tính cách”
Không suy ra khẩu vị cố định, mức nhạy cảm với độ tươi hay tình trạng sức khỏe.
- 03Chia sẻ là lựa chọn riêng
Không mặc định chiếu tín hiệu cá nhân lên màn hình công cộng. Ưu đãi, nếu có, không phụ thuộc việc đăng kết quả.
Dữ liệu dùng được
cho nhiều quyết định nhỏ.
Thông điệp rõ hơn
Chọn cách giới thiệu sản phẩm, hình ảnh và nội dung tại quầy dựa trên kết quả thử nghiệm.
Bao bì dễ chọn hơn
So sánh cách trình bày thông tin và phương án bao bì trước khi quyết định áp dụng.
Điểm chạm thuận tiện hơn
Thử chỉnh biển giá, bố cục quầy hoặc hướng dẫn của nhân viên rồi đo lại.
Đây là hướng ứng dụng; hiệu quả kinh doanh cần được kiểm chứng bằng dữ liệu cửa hàng.
Ba giai đoạn.
Mỗi giai đoạn có một điểm quyết định.
01. Nghiên cứu
Chốt câu hỏi, chạy thử, ghi dữ liệu và phân tích. Đánh giá khả năng xây dựng Chỉ Số Tươi.
tín hiệu đạt chất lượng và phát hiện đủ rõ để sử dụng.
02. Thử tại cửa hàng
Vận hành một Trạm Đo Tươi. Thử nội dung đã duyệt và đo phản hồi của khách.
vận hành khả thi, khách hiểu trải nghiệm và kết quả đạt tiêu chí đã thống nhất.
03. Đánh giá & mở rộng
Điều chỉnh mô hình; đề xuất ứng dụng tại các cửa hàng và điểm chạm phù hợp.
nhân rộng, tiếp tục thử hoặc dừng từng hạng mục theo bằng chứng.
Lịch dự kiến, phụ thuộc tuyển mẫu, lịch cửa hàng, chất lượng dữ liệu và thống nhất phạm vi.
Thống nhất cách đánh giá
trước khi bắt đầu.
| Mục tiêu | Theo dõi điều gì? | Nguồn dữ liệu |
|---|---|---|
| Chất lượng nghiên cứu | Tỷ lệ lượt đo dùng được; tính nhất quán | Nhật ký đo, tiêu chí loại tín hiệu và kiểm tra lặp lại |
| Cảm nhận thương hiệu | Liên tưởng tươi ngon; đánh giá trải nghiệm | Khảo sát trước / sau, cùng bộ câu hỏi |
| Hoạt động tại trạm | Lượt tham gia; thời gian chờ; tỷ lệ hoàn thành | Ghi nhận vận hành và phản hồi sau lượt trải nghiệm |
| Hiệu quả nội dung | Mức xem, tương tác và thảo luận liên quan | Báo cáo nền tảng và tổng hợp truyền thông |
| Hành vi mua sắm | Lượt ghé quầy; giỏ hàng; quay lại nếu đo được | Dữ liệu bán hàng / thành viên trong phạm vi đã thống nhất |
So sánh với giai đoạn hoặc cửa hàng tương đồng; ghi nhận ảnh hưởng của khuyến mãi, mùa vụ và khác biệt địa điểm. Chỉ tiêu mục tiêu sẽ được chốt sau khi có dữ liệu nền.
EmotionCore Technologies

Hiểu cảm nhận.
Hỗ trợ quyết định.
Nghiên cứu người tiêu dùng
và ứng dụng công nghệ đo lường.
- 01Thiết kế & phân tích
Đề xuất kịch bản, kiểm tra tính khả thi, xử lý dữ liệu và diễn giải kết quả.
- 02Kết hợp phương pháp
EEG cùng khảo sát và quan sát. Theo dõi ánh nhìn hoặc phương pháp khác được chọn khi phù hợp câu hỏi.
- 03Phối hợp triển khai
ECTech phụ trách kỹ thuật và nghiên cứu; FujiMart phối hợp địa điểm, nghiệp vụ, dữ liệu và duyệt nội dung.
Năng lực tham khảo do ECTech công bố: ectech.com.vn. Phân công chi tiết sẽ được thống nhất theo phạm vi.
Bốn câu hỏi cần thống nhất.
EEG có thay thế khảo sát?
Không. Khảo sát giúp hiểu khách tự mô tả trải nghiệm; EEG bổ sung tín hiệu trong lúc trải nghiệm diễn ra.
Nếu kết quả không rõ?
Báo cáo giới hạn, điều chỉnh cách đo hoặc dừng hạng mục. Không tạo chỉ số hay thông điệp vượt quá dữ liệu.
Dữ liệu cá nhân được xử lý thế nào?
Trước khi tuyển người, thống nhất nội dung đồng ý, phạm vi truy cập, thời hạn lưu và cách yêu cầu rút lui hoặc xóa dữ liệu.
Ai quyết định công bố?
FujiMart và ECTech cùng rà soát phương pháp, kết quả và cách diễn đạt. Chỉ công bố nội dung được thống nhất.
Bắt đầu bằng một cửa hàng.
Và một câu hỏi rõ ràng.
Đề nghị một buổi làm việc giữa Marketing, Vận hành FujiMart và ECTech để chốt phạm vi nghiên cứu ban đầu.
Chọn bài toán
Thông điệp, trưng bày hay một điểm chạm phục vụ?
Chọn nơi thử
Một cửa hàng phù hợp với nhóm khách và điều kiện đo.
Chọn tiêu chí
Kết quả nào đủ để tiếp tục, điều chỉnh hoặc dừng?
Đề xuất concept và cách triển khai · Phạm vi cuối cùng được hai bên thống nhất sau buổi làm việc.
Đọc thêm. Kiểm chứng. Thống nhất.
Định vị “Tươi ngon mỗi ngày”, logo và nhận diện đang sử dụng.
Logo, thông tin liên hệ và các phương pháp nghiên cứu được giới thiệu.
Case Clorox và các chỉ số 271M+, 93%, 85% do bên triển khai công bố.
Các chỉ báo từ tín hiệu EEG và cách diễn giải trong bối cảnh trải nghiệm.
Hồ sơ chiến dịch do đơn vị thực hiện đăng; tham khảo cách tổ chức trải nghiệm.
Bài đăng của Audi Vietnam về trải nghiệm tương tác với EEG.
Phạm vi: Chỉ Số Tươi là ý tưởng chưa được kiểm định. Mẫu 60 người, 5 ngày ghi dữ liệu, trạm 3–5 ngày và lộ trình 6 tháng đều là đề xuất. Kết quả case tham khảo không phải cam kết cho FujiMart.
Cập nhật: 21.09.2026 · Thiết kế tham chiếu nhận diện công khai của FujiMart; chưa có tài liệu brand guide nội bộ để đối chiếu.